Monday, 21/06/2021 - 02:21|
CHÀO MỪNG CÁC BẠN ĐÃ GHÉ THĂM CỔNG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ TRƯỜNG MẦM NON XÃ YÊN TRẠCH

KẾ HOẠCH THỰC HIỆN NHIỆM VỤ NĂM HỌC 2020 - 2021

PHÒNG GD&ĐT PHÚ LƯƠNG

                              TRƯỜNG MN XÃ YÊN TRẠCH

 

Số: 49/KH-TrMN

 CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

              Yên Trạch, ngày 21 tháng 10 năm 2020

 

 

KẾ HOẠCH

THỰC HIỆN NHIỆM VỤ GIÁO DỤC MẦM NON

NĂM HỌC 2020-2021

       

Căn cứ Quyết định số 2640/QĐ-UBND, ngày 24/8/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên về việc ban hành Khung kế hoạch thời gian năm học 2020-2021 đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên; Chỉ thị số 08/CT-UBND ngày 28/8/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh về nhiệm vụ và giải pháp năm học 2020-2021.

 Căn cứ Công văn số 1962/SGDĐT-GDMN ngày 17/9/2020 của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Thái Nguyên về việc Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2020-2021 đối với giáo dục mầm non;

Thực hiện Công văn số 677/PGĐT- GDMN ngày 12 tháng 10 năm 2020 của Phòng Giáo dục Đào tạo huyện Phú Lương về việc Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2020- 2021 đối với Giáo dục Mầm non;

Căn cứ tình hình thực tế của địa phương,

Trường Mầm non xã Yên Trạch xây dựng Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ Giáo dục mầm non năm học 2020- 2021 như sau:

I.  Phương hướng chung

Tăng cường công tác tuyên truyền để thực hiện các chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước về giáo dục mầm non; Thực hiện tốt mục tiêu phòng, chống dịch Covid-19. Tiếp tục thực hiện có hiệu quả Kế hoạch phát triển Giáo dục mầm non giai đoạn 2019-2025 trên địa bàn huyện Phú Lương; Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục mầm non giai đoạn 2019-2025; Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên mầm non. Thực hiện các giải pháp nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ, đảm bảo an toàn cho trẻ em mầm non; Tiếp tục thực hiện có hiệu quả chuyên đề “Xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm” và giai đoạn 2 Đề án Tăng cường tiếng Việt cho trẻ em mầm non, học sinh tiểu học vùng dân tộc thiểu số theo Kế hoạch số 45/KH-UBND ngày 23/3/2017 của Ủy ban nhân dân (UBND) tỉnh Thái Nguyên; Củng cố, duy trì và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi, chuẩn bị tốt cho trẻ em vào học lớp một; Phát triển giáo dục mầm non cho trẻ em dưới 5 tuổi. Tiếp tục đẩy mạnh đổi mới cơ chế quản lý, quản trị cơ sở giáo dục, tăng cường nền nếp, kỷ cương, chất lượng và hiệu quả nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trong các cơ sở giáo dục mầm non. Quan tâm trẻ em có hoàn cảnh khó khăn, trẻ khuyết tật học hòa nhập, trẻ em con công nhân.

II. Các nhiệm vụ cụ thể

1. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý giáo dục

1.1. Triển khai thực hiện các văn bản theo Luật Giáo dục năm 2019 đáp ứng yêu cầu đổi mới công tác quản lý giáo dục mầm non (GDMN), trong đó tập trung vào: Nghị định số 105/2020/NĐ-CP ngày 08/9/2020 của Chính phủ Quy định chính sách phát triển GDMN; Nghị định Quy định việc quản lý trong cơ sở giáo dục mầm non và cơ sở giáo dục phổ thông công lập; Thông tư sửa đổi, bổ sung Chương trình GDMN, Thông tư ban hành Chương trình làm quen với tiếng Anh dành cho trẻ em mẫu giáo; Thông tư ban hành Điều lệ trường mầm non; Thông tư quy định tiêu chuẩn và lựa chọn đồ chơi, học liệu được sử dụng trong các cơ sở giáo dục mầm non. Tiếp tục tham mưu với cấp ủy, chính quyền địa phương đưa chỉ tiêu phát triển về giáo dục mầm non vào chương trình công tác giai đoạn 2021-2025 và tầm nhìn giai đoạn tiếp theo cho phù hợp với tình hình cụ thể của địa phương.

1.2. Tiếp tục đổi mới công tác quản lý giáo dục theo hướng phân cấp, phân quyền, tự chủ gắn với cơ chế giám sát và trách nhiệm giải trình; Nâng cao chất lượng công tác quản trị cơ sở GDMN; Tăng cường đổi mới hình thức, nội dung sinh hoạt chuyên môn, từng bước giảm hồ sơ sổ sách đối với cán bộ quản lý và giáo viên. Thực hiện nghiêm túc và đầy đủ các quy định về tổ chức và hoạt động của cơ sở GDMN theo Điều lệ trường mầm non. Triển khai các nhiệm vụ bảo đảm nguyên tắc tập trung dân chủ, đề cao trách nhiệm của người đứng đầu và thực hiện công khai theo Thông tư số 36/2017/TT-BGDĐT ngày 28/12/2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy chế thực hiện công khai đối với cơ sở giáo dục và đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.

Tiếp tục đổi mới công tác quản lý, thực hiện đúng các quy định về quản lý tài chính trong nhà trường theo Công văn số 1849/SGDĐT-KHTC ngày 04/9/2020 của Sở Giáo dục và Đào tạo Thái Nguyên về việc thực hiện các khoản thu, chi trong các cơ sở giáo dục công lập năm học 2020 - 2021.

Thực hiện dân chủ trong hoạt động của nhà trường theo Thông tư số 11/2020/TT-BGDĐT ngày 19/5/2020 của Bộ GDĐT về hướng dẫn thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ sở giáo dục công lập.

2. Rà soát, sắp xếp phát triển mạng lưới trường, lớp; tăng cường cơ sở vật chất cho nhà trường

        Xây dựng Kế hoạch phát triển của nhà trường, tham mưu để có quỹ đất

 mở rộng quy mô trường, lớp. Tiếp tục tìm các giải pháp để khắc phục tình trạng quá tải như: mượn 1 nhà văn hóa  tại khu Bản Héo để học nhờ do có 1 phòng học xuống cấp nghiêm trọng đang chờ sửa chữa và học tạm vào phòng hoạt động Thể dục- Nghệ thuật 1 lớp mẫu giáo 4-5 tuổi B1 do thiếu phòng học.

Tiếp tục nâng cấp trường, lớp, cơ sở vật chất đầu tư xây dựng nhà trường

theo hướng chuẩn hóa, đảm bảo xanh, sạch đẹp, an toàn.

Thực hiện tốt công tác tuyên truyền để tăng tỷ lệ trẻ nhà trẻ và trẻ mẫu giáo 3-4 tuổi đến trường; Phấn đấu đến cuối năm học tỷ lệ huy động trẻ Nhà trẻ đạt từ  17,5% trở lên, tỷ lệ huy động trẻ mẫu giáo đạt từ 95% trở lên, riêng trẻ mẫu giáo 5 tuổi ra lớp 100% (tính cả trẻ học trái tuyến). Cụ thể:

Tổng số lớp năm học 2020 - 2021 là: 15 lớp

Trong đó:  5 tuổi 4 lớp, 4 tuổi 4 lớp, 3 tuổi 4 lớp, nhà trẻ 3 lớp.

Tổng số học sinh: 410 cháu. Trong đó:

* Tỷ lệ huy động trẻ Nhà trẻ: 50/285 cháu = 17,5 %

* Tỷ lệ huy động trẻ Mẫu giáo: 360/ 398 cháu = 91,3 % (Tính cả số trẻ học trái tuyến (26 cháu) thì có 386/398 cháu= 97%) Trong đó:

+ Trẻ 5 tuổi: 123/132 cháu = 93,2% (thực tế cộng 11 cháu đi học trái tuyến; và trừ 01 cháu đến học nhờ  thì có 132/132 = 100%)

+ Trẻ 4 tuổi: 109/121 cháu = 90% (thực tế cộng 10 cháu đi học trái tuyến; và trừ 1 cháu đến học nhờ thì có 118/121 cháu= 97,5% )

+ Trẻ 3 tuổi: 128/145 cháu =  88,3% (thực tế cộng 05 cháu đi học trái tuyến; và trừ 1 cháu đến học nhờ thì có 132/145 cháu= 91% )

3. Củng cố nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi

Tiếp tục thực hiện Kế hoạch số 26/KH-SGDĐT ngày 06/01/2020 của Sở Giáo dục và Đào tạo Thái Nguyên về Kế hoạch thực hiện phổ cập giáo dục, xóa mù chữ năm 2020. Tiếp tục tham mưu với địa phương ưu tiên nguồn lực để đảm bảo duy trì, nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi; Triển khai cập nhật đầy đủ số liệu theo quy định vào phần mềm phổ cập giáo dục, xóa mù chữ; rà soát, đối chiếu, so sánh số liệu trẻ em giữa báo cáo thống kê và báo cáo phổ cập để đảm bảo tính chính xác. Chuẩn bị các điều kiện phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em mẫu giáo 4 tuổi.

Tiếp tục thực hiện Công văn số 868/SGDĐT-TCCB ngày 01/6/2018 của Sở GDĐT về việc triển khai thực hiện Nghị định số 06/2018/NĐ-CP ngày 05/01/2018 của Chính phủ quy định chính sách hỗ trợ ăn trưa đối với trẻ mẫu giáo và chính sách đối với giáo viên mầm non.

 

. 4. Nâng cao chất lượng hoạt động chăm sóc, giáo dục trẻ

4.1. Đảm bảo an toàn về thể chất và tinh thần cho trẻ

Tiếp tục thực hiện các hoạt động trong nhà trường đảm bảo quyền trẻ em nhằm ngăn ngừa vi phạm và xâm phạm quyền trẻ em.

Thực hiện nghiêm túc các quy định tại Kế hoạch số 1581/KH-SGDĐT ngày 27/9/2017 của Sở GDĐT Thái Nguyên triển khai thực hiện Nghị định số 80/2017/NĐ-CP ngày 17/7/2017 của Chính phủ quy định về môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện, phòng, chống bạo lực học đường; Kế hoạch số 550KH-SGDĐT, ngày 25/3/2020 về việc thực hiện chuyên đề: “Đẩy mạnh phòng, chống bạo hành trẻ trong các cơ sở GDMN trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên”; Công văn số 571/SGDĐT-GDMN ngày 27/3/2020 của Sở Giáo dục và Đào tạo Thái Nguyên về việc chỉ đạo đảm bảo an toàn và phòng chống bạo hành trẻ trong các cơ sở GDMN trên địa bàn tỉnh.

Tiếp tục thực hiện Thông tư số 13/2010/TT-BGDĐT ngày 15/4/2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Quy định về xây dựng trường học an toàn, phòng tránh tai nạn thương tích trong cơ sở GDMN. Thường xuyên kiểm tra  trong, ngoài nhóm/lớp để tránh xảy ra mất an toàn đối với trẻ; Nghiêm túc tiếp thu các kết luận kiểm tra, thanh tra; xử lý nghiêm theo thẩm quyền hoặc đề xuất xử lý theo quy định của pháp luật đối với các tổ chức và cá nhân để xảy ra mất an toàn đối với trẻ.

Phối hợp với trạm y tế xã thực hiện công tác vệ sinh, tẩy trùng trường, lớp học, đồ dùng, đồ chơi và các yêu cầu về phòng chống dịch Covid-19 của Chính phủ theo hướng dẫn của Bộ Y tế, Bộ GDĐT.

Thực hiện nghiêm túc các quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm, bếp ăn thực hiện đầy đủ các yêu cầu về điều kiện an toàn thực phẩm theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị định số 155/2018/NĐ-CP ngày 12/11/2018 của Chính phủ về sửa đổi bổ sung một số quy định liên quan đến điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Y tế, không để xảy ra ngộ độc thực phẩm trong các cơ sở GDMN.

Xây dựng và thực hiện Bộ quy tắc ứng xử được quy định tại Thông tư số 06/2019/TT-BGDĐT đảm bảo cụ thể, phù hợp, tăng cường giáo dục phòng chống bạo lực học đường, phòng chống tai nạn thương tích, an toàn giao thông cho trẻ em trong nhà trường.

4.2. Nâng cao chất lượng công tác nuôi dưỡng và chăm sóc sức khỏe

Phối hợp với trạm y tế xã thực hiện tốt các biện pháp theo dõi, chăm sóc sức khỏe, phòng chống dịch bệnh, phòng chống suy dinh dưỡng, thừa cân, béo phì cho trẻ em trong nhà trường. Thực hiện nghiêm túc quy định về công tác y tế trường học (Thông tư liên tịch số 13/2016/TTLT-BYT-BGDĐTngày 12/05/2016 quy định về công tác y tế trường học), đảm bảo 100% trẻ đến trường được kiểm tra sức khỏe và đánh giá tình trạng dinh dưỡng bằng biểu đồ tăng trưởng của Tổ chức Y tế Thế giới.

Phối hợp với các ban, ngành địa phương vận động các nguồn lực xã hội để triển khai gói hỗ trợ cải thiện tình trạng dinh dưỡng cho trẻ em lứa tuổi mầm non ở xã đặc biệt khó khăn thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi theo Quyết định số 588/QĐ-TTg ngày 17/5/2019 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án vận động nguồn lực xã hội hỗ trợ trẻ em các xã đặc biệt khó khăn thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2019-2025.

Huy động các nguồn lực để duy trì, nâng cao chất lượng bữa ăn bán trú, (nâng mức tiền ăn cho trẻ 17000đ/ 1trẻ /1 ngày) quản lý chặt chẽ chất lượng bữa ăn của trẻ, thực hiện phần mềm hỗ trợ công tác quản lý nuôi dưỡng trẻ trong trường mầm non theo Công văn số 1772/SGDĐT-GDMN ngày 25/8/2020 của  Sở GDĐT về việc chỉ đạo thực hiện công tác nuôi dưỡng và tổ chức bán trú cho trẻ trong cơ sở GDMN. Việc quản lý cho trẻ uống sữa tại trường tiếp tục thực hiện theo Công văn số 1520/SGDĐT-GDMN ngày 31/8/2018 của Sở Giáo dục và Đào tạo Thái Nguyên về việc quản lý và sử dụng các sản phẩm từ sữa trong các cơ sở GDMN.

Tham gia công tác bồi dưỡng, tập huấn nâng cao kiến thức và năng lực của cán bộ quản lý giáo dục, nhà giáo, nhân viên về công tác y tế trường học, kiến thức về dinh dưỡng hợp lý và tăng cường hoạt động thể lực để nâng cao sức khỏe, dự phòng các bệnh không lây nhiễm theo Quyết định số 41/QĐ-TTg ngày 08/01/2019 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Bảo đảm dinh dưỡng hợp lý và tăng cường hoạt động thể lực cho trẻ em, học sinh, sinh viên để nâng cao sức khỏe, dự phòng bệnh ung thư, tim mạch, đái tháo đường, bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính và hen phế quản giai đoạn 2018-2025”; Tăng cường tuyên truyền đến các bậc cha mẹ trẻ về chế độ dinh dưỡng cân đối hợp lý giúp trẻ phát triển về thể chất. Phối hợp với gia đình xây dựng chế độ dinh dưỡng, vận động hợp lý đối với trẻ suy dinh dưỡng và trẻ thừa cân, béo phì. Phấn đấu khống chế tỷ lệ trẻ thừa cân béo phì và giảm tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân, thể thấp còi so với đầu năm học.

Cụ thể:

* Đầu năm:

- Trẻ phát triển bình thường: 367/410= 89,5%

- Trẻ suy dinh dưỡng: 43/410 = 10,5%.

 Trong đó:

- Trẻ mẫu giáo:

+ Trẻ phát triển bình thường:       318/360 cháu = 88,3%

+ Trẻ suy dinh dưỡng:                   42/360 cháu  = 11,7%. Trong đó:

. Trẻ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân: 14/360 cháu = 3,9%

. Trẻ suy dinh dưỡng thể thấp còi: 11/360 cháu = 3,1%

. Trẻ suy dinh dưỡng gầy còm:         3/360 cháu = 0,8%

. Trẻ béo phì:                                    1/360 cháu = 0,3%

. Trẻ suy dinh dưỡng 2 thể NC+TC: 13/360 cháu = 3,6%

- Trẻ nhà trẻ 24-36 tháng:

+ Trẻ phát triển bình thường:        49/50 cháu = 98,0%

+ Trẻ suy dinh dưỡng:                    1/50 cháu  =  2,0%.

 Trong đó:

. Trẻ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân: 1/50cháu = 2,0%

. Trẻ suy dinh dưỡng thể thấp còi: 0

. Trẻ suy dinh dưỡng gầy còm:      0

. Trẻ suy dinh dưỡng 2 thể NC+TC: 0

* Cuối năm:

- Trẻ phát triển bình thường: 380/410 cháu= 92,7%  

- Trẻ suy dinh dưỡng:             30/410 cháu = 7,3%           

 Trong đó:

- Trẻ Mẫu giáo:

+ Trẻ phát triển bình thường: 331/360 cháu = 91,9%

+ Trẻ suy dinh dưỡng:             29/360 cháu  = 8,1%.

. Trẻ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân:  9/360 cháu = 2,5%

. Trẻ suy dinh dưỡng thể thấp còi: 10/360 cháu = 2,8%

. Trẻ suy dinh dưỡng gầy còm:         1/346 cháu = 0,3%

. Trẻ béo phì:                                    1/360 cháu = 0,3%

. Trẻ suy dinh dưỡng 2 thể NC+TC: 7/360 cháu = 1,9%

- Trẻ nhà trẻ 24-36 tháng:

+ Trẻ phát triển bình thường:        49/50 cháu = 98,0%

+ Trẻ suy dinh dưỡng:                    1/50 cháu  =  2,0%.

. Trẻ suy dinh dưỡng thể nhẹ cân: 1/50 cháu  =  2,0%.

. Trẻ suy dinh dưỡng thể thấp còi : 0

. Trẻ suy dinh dưỡng gầy còm:         0

. Trẻ béo phì:                                    0

. Trẻ suy dinh dưỡng 2 thể NC+TC: 0

4.3. Đổi mới hoạt động chăm sóc, giáo dục, nâng cao chất lượng thực hiện Chương trình giáo dục mầm non

Thực hiện nghiêm túc Chương trình GDMN; Tham gia tập huấn hướng dẫn tổ chức thực hiện Chương trình cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên; đổi mới phương pháp giáo dục theo định hướng "Lấy trẻ làm trung tâm"; Đẩy mạnh việc việc phối hợp với cha mẹ trẻ và cộng đồng trong việc bảo đảm điều kiện thực hiện chế độ sinh hoạt cho trẻ trong thực hiện Chương trình giáo dục mầm non.

Tăng cường các điều kiện để tiếp tục thực hiện chuyên đề "Xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm", thực hiện các giải pháp nhân rộng các tổ chức, cá nhân điển hình, tiếp tục đẩy mạnh xây dựng môi trường giáo dục, tổ chức hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ theo phương châm “Học thông qua vui chơi, trải nghiệm”, gắn kết việc quan sát, theo dõi trẻ hàng ngày với lập kế hoạch giáo dục và tổ chức hoạt động giáo dục. Xây dựng, triển khai kế hoạch thực hiện giai đoạn 2 của Chuyên đề "Xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm".

Thực hiện giai đoạn 2 Kế hoạch số 45/KH-UBND ngày 23/3/2017 của UBND tỉnh Thái Nguyên về thực hiện Đề án “Tăng cường tiếng Việt cho trẻ em mầm non, học sinh tiểu học vùng dân tộc thiểu số giai đoạn 2016-2020, định hướng đến năm 2025”. Nhà trường tham mưu cho địa phương tiếp tục tăng cường các điều kiện, trang bị tài liệu, học liệu, bồi dưỡng, tập huấn nâng cao năng lực đội ngũ giáo viên, nâng cao chất lượng tăng cường tiếng Việt cho trẻ em người dân tộc thiểu số.

Tiếp tục đẩy mạnh việc tổ chức các hoạt động giáo dục phát triển tình cảm, kỹ năng xã hội cho trẻ; an toàn giao thông; Hướng dẫn thực hiện lồng ghép giáo dục dinh dưỡng và chăm sóc sức khỏe với giáo dục phát triển vận động cho trẻ trong các cơ sở GDMN; Tăng cường chuẩn bị cho trẻ em mầm non sẵn sàng vào lớp Một.

Từng bước thực hiện Kế hoạch số 29/KH-UBND ngày 22/3/2018 của UBND tỉnh về triển khai thực hiện Đề án “Dạy và học ngoại ngữ trong hệ thống giáo dục quốc dân giai đoạn 2018-2025”. Thực hiện cho trẻ làm quen với tiếng Anh ở những trường có đủ điều kiện. Thực hiện các yêu cầu được quy định tại Thông tư ban hành Chương trình làm quen với ngoại ngữ (tiếng Anh) dành cho trẻ em mẫu giáo theo chỉ đạo của Bộ GDĐT.

Đẩy mạnh giáo dục bảo vệ môi trường, giáo dục thích ứng và ứng phó với biến đổi khí hậu, nâng cao ý thức tiết kiệm năng lượng, bảo vệ an toàn bản thân và môi trường sống.

Thực hiện rà soát, báo cáo, tham mưu thực hiện đầy đủ các chính sách

 dành cho trẻ khuyết tật, giáo viên dạy trẻ khuyết tật.

         4.4. Kiểm định chất lượng giáo dục và xây dựng trường mầm non đạt chuẩn quốc gia

Tiếp tục đẩy mạnh và duy trì tốt kết quả công tác kiểm định chất lượng trường mầm non đã đạt được ở cấp độ 2 và trường Mầm non đạt chuẩn quốc gia mức độ I đảm bảo thực chất, bền vững.

 Tham mưu với các cấp lãnh đạo để sửa chữa phòng học xuống cấp và xây mới ít nhất 2 phòng học mới để đảm bảo hoàn thiện các tiêu chí đã được công nhận và không ngừng thực hiện các kế hoạch cải tiến chất lượng.

5. Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên mầm non

Tiếp tục thực hiện Công văn số 855/SGDĐT-TCCB ngày 01/6/2018 của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Thái Nguyên về việc thực hiện Chỉ thị tăng cường công tác quản lý và nâng cao đạo đức nhà giáo; Kế hoạch số 810/KH-SGDĐT ngày 22/5/2019 của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Thái Nguyên về triển khai thực hiện Đề án đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục mầm non giai đoạn 2019-2025; tham gia học tập bồi dưỡng giáo viên đạt chuẩn đào tạo theo quy định tại Luật Giáo dục sửa đổi 2019; Thực hiện lộ trình nâng trình độ chuẩn của giáo viên mầm non theo quy định tại Nghị định số 71/2020/NĐ-CP ngày 30/6/2020 của Chính phủ quy định lộ trình thực hiện nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở.

Tiếp tục đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức và phong cách Hồ Chí Minh (Chỉ thị số 05-CT/TW và Chỉ thị số 27-CT/TTg); thực hiện hiệu quả Bộ quy tắc ứng xử trong nhà trường (Thông tư số 06/2019/TT-BGDĐT ngày 12/4/2019).

Triển khai thực hiện Nghị quyết số 102/NQ-CP ngày 03/7/2020 của Chính phủ về giải pháp đối với biên chế sự nghiệp giáo dục và y tế, tổ chức rà soát định mức giáo viên/lớp;  Tiếp tục thực hiện Quyết định số 4213/QĐ-UBND ngày 27/12/2019  của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc phê duyệt kinh phí hỗ trợ hoạt động năm 2020 đối với các trường mầm non, phổ thông công lập, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên cấp huyện thuộc tỉnh Thái Nguyên nhằm đảm bảo đủ số lượng giáo viên theo quy định tại Thông tư số 06/2015/TTLT-BGDĐT-BNV ngày 16/3/2015 quy định về danh mục khung vị trí việc làm và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập. Kịp thời tham mưu giải pháp đảm bảo đội ngũ giáo viên, nhân viên năm 2021 ít nhất 02 giáo viên/nhóm, lớp như hiện nay.

Thực hiện đánh giá, xếp loại chuẩn hiệu trưởng và chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non theo Thông tư số 25/2018/TT-BGDĐT ngày 08/10/2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về ban hành quy định Chuẩn hiệu trưởng; Thông tư số 26/2018/TT-BGDĐT ngày 08/10/2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về ban hành quy định Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non.

Thực hiện đánh giá, xếp loại chuẩn hiệu trưởng và chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non theo Thông tư số 25/2018/TT-BGDĐT ngày 08/10/2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về ban hành quy định Chuẩn hiệu trưởng cơ sở giáo dục mầm non; Thông tư số 26/2018/TT-BGDĐT ngày 08/10/2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về ban hành quy định Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non.

Thực hiện đầy đủ, kịp thời các chính sách đối với GVMN theo quy định hiện hành; Tạo điều kiện cho giáo viên hoàn thiện các tiêu chuẩn theo yêu cầu của hạng chức danh nghề nghiệp để đảm bảo việc thi/xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non và bổ nhiệm, xếp lương theo hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên mầm non theo quy định. Chủ động  tham mưu với Phòng Giáo dục và Đào tạo có các chính sách ưu đãi, tôn vinh, biểu dương đối với những giáo viên mầm non tiêu biểu, có đóng góp tích cực hoặc có thành tích đột xuất trong cấp học.

6. Đẩy mạnh công tác xã hội hóa và hội nhập quốc tế

Triển khai thực hiện có hiệu quả Nghị quyết số 35/NQ-CP ngày 04/6/2019 của Chính phủ về tăng cường huy động các nguồn lực của xã hội đầu tư phát triển giáo dục và đào tạo giai đoạn 2019-2025;

Thực hiện tốt chính sách xã hội hóa giáo dục, huy động các tổ chức, cá nhân đầu tư nguồn lực để phát triển giáo dục mầm non.

Thực hiện Nghị định số 86/2018/NĐ-CP ngày 06/6/2018 của Chính phủ quy định về hợp tác, đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực giáo dục. Khuyến khích cán bộ, giáo viên mầm non tích cực nghiên cứu, học hỏi, áp dụng mô hình, phương pháp giáo dục tiên tiến của các nước trong khu vực và thế giới nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ.

7. Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin

 Tiếp tục thực hiện Kế hoạch số 64/KH-UBND ngày 24/4/2017 của UBND tỉnh Thái Nguyên về tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và hỗ trợ các hoạt động dạy - học, nghiên cứu khoa học góp phần nâng cao chất lượng giáo dục đào tạo giai đoạn 2017-2020, định hướng đến năm 2025;

Đẩy mạnh cải cách hành chính, ứng dụng CNTT trong quản lý, điều hành. Cập nhật đầy đủ số liệu lên phần mềm cơ sở dữ liệu ngành; rà soát, chuẩn hóa dữ liệu để khai thác, sử dụng. Tham gia tập huấn cán bộ phụ trách phần mềm cơ sở dữ liệu của nhà trường; Truy cập, phối hợp rà soát dữ liệu với tổ chuyên môn để chuẩn hóa dữ liệu theo Thông tư số 26/2019/TT-BGDĐT ngày 30/12/2019.

Tăng cường sử dụng hồ sơ, sổ sách điện tử phù hợp với điều kiện của địa phương, nhà trường và khả năng thực hiện của giáo viên. Cho phép giáo viên được phép chọn hình thức trình bày, viết tay hoặc đánh máy khi sử dụng các loại hồ sơ, sổ sách theo Chỉ thị số 138/CT-BGDĐT ngày 18/01/2019.

ng dụng, sử dụng các phần mềm hỗ trợ trong công tác quản lý trường học, lập kế hoạch, theo dõi chỉ đạo, quản lý bán trú của  các đơn vị có uy tín, đã được cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, thẩm định để đảm bảo chất lượng .

Tiếp tục xây dựng các video hướng dẫn cha mẹ trẻ thực hiện công tác chăm sóc, nuôi dưỡng và vui chơi cùng con tại nhà; Từng bước xây dựng các nội dung giáo dục để triển khai dạy học trực tuyến trong thời gian trẻ không đến trường do dịch bệnh, thiên tai nếu trường có đủ điều kiện.

8. Đẩy mạnh công tác truyền thông về giáo dục mầm non

Thực hiện công tác tuyên truyền phổ biến kiến thức, văn bản của nhà nước tới cha mẹ trẻ và cộng đồng như: Luật Giáo dục sửa đổi năm 2019; Chương trình Giáo dục mầm non; Phổ cập Giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi; Gắn truyền thông với việc thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn, kiểm định chất lượng giáo dục, công tác xây dựng trường mầm non đạt chuẩn quốc gia; Phổ biến sáng kiến kinh nghiệm, phổ biến kiến thức chăm sóc, giáo dục trẻ cho các bậc cha mẹ và cộng đồng, các hoạt động tổ chức ngày hội, ngày lễ trong nhà trường. Phối hợp với các cơ quan thông tấn, báo chí để tuyên truyền về giáo dục mầm non, về các tấm gương cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên điển hình có thành tích xuất sắc, hoặc tấm gương vượt khó tiêu biểu trong nhà trường, có nhiều đóng góp trong việc phát triển GDMN trên địa bàn.

Thực hiện tốt công tác tuyên truyền trên hệ thống Website toàn ngành giáo dục. Chủ động xây dựng kế hoạch thực hiện công tác tuyên truyền theo tháng, theo các chủ đề, chuyên mục trong năm học. Đảm bảo trên trang thông tin điện tử mỗi tháng có ít nhất 02 tin (bài)/tháng đăng tải về các hoạt động có liên quan đến giáo dục mầm non, nội dung đảm bảo tính phù hợp và có sức lan tỏa trong cộng đồng.

Thực hiện công tác tuyên truyền phổ biến kiến thức, văn bản của nhà nước tới các bậc phụ huynh và cộng đồng như: Chương trình Giáo dục mầm non; Phổ cập Giáo dục Mầm non cho trẻ em năm tuổi; gắn truyền thông với việc thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn, công tác xây dựng trường mầm non đạt chuẩn quốc gia; kiểm định chất lượng giáo dục; phổ biến kiến thức nuôi dạy trẻ cho các bậc cha mẹ và cộng đồng và các hoạt động ngày hội, ngày lễ; phối hợp với các đoàn thể, ban văn hóa thông tin của xã để tuyên truyền về giáo dục mầm non, về các tấm gương cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên điển hình có thành tích xuất sắc hoặc tấm gương vượt khó tiêu biểu, có nhiều đóng góp phát triển GDMN trên địa xã Yên Trạch.

Thực hiện tốt công tác tuyên truyền trên hệ thống Website của nhà trường. Chủ động xây dựng kế hoạch thực hiện công tác tuyên truyền theo tháng, theo các chủ đề, chuyên mục trong năm học. Đảm bảo trên Website của nhà trường có ít nhất 02 tin (bài)/tháng đăng tải về các hoạt động có liên quan đến các hoạt động của nhà trường, nội dung đảm bảo tính phù hợp và có sức lan tỏa trong cộng đồng.

III - TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Hiệu trưởng xây dựng và triển khai Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ giáo dục mầm non năm học 2020-2021 đến 100% cán bộ, giáo viên, nhân viên trong nhà trường. Yêu cầu toàn thể các đồng chí nghiêm túc thực hiện các nội dung, nhiệm vụ đã được xây dựng trong kế hoạch.

Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc cần báo cáo Ban giám hiệu để kịp thời chỉ đạo giải quyết./.

 

Nơi nhận:

- Phòng GDĐT;

- UBND xã Yên Trạch

- Lưu

HIỆU TRƯỞNG

 

 

 

Trịnh Thị Cúc

 

 

PHÊ DUYỆT CỦA PHÒNG GIÁO DỤC

KT TRƯỞNG PHÒNG

PHÓ TRƯỞNG PHÒNG

 

 

 

 

 

 

Vũ Thị Hồng Hạnh

 

 

 

 

 

KẾ HOẠCH CÔNG TÁC TRỌNG TÂM

NĂM HỌC 2020-2021

(Kèm theo Kế hoạch số 49/KH-TrMN)

 

 

Thời gian

 

NỘI DUNG CÔNG VIỆC

 

 

 

 

Tháng

8/2020

 

- Phân công công tác điểu tra PCGDXM trên địa bàn xã.

- Rà soát tình hình cơ sở vật chất, đội ngũ cán bộ, giáo viên trước khai giảng, chuẩn bị mọi điều kiện cho năm học mới.

 

 

 

 

 

 

 

Tháng

9/2020

- Tổ chức khai giảng năm học 2020- 2021

- Tổ chức tết trung thu cho trẻ

- Tổ chức họp phụ huynh các lớp, bầu ban đại diện hội phụ huynh các lớp và nhà trường.

- Thực hiện cập nhật số liệu thống kê trên phần mềm phổ cập giáo dục xoá mù chữ. Cập nhật dữ liệu trên hệ thống Eshool, cơ sở dữ liệu ngành.

- Cân đo theo dõi biểu đồ NT+MG, kiểm tra sức khỏe định kỳ lần 1.

- Dự hội nghị triển khai nhiệm vụ năm học 2020-2021 cấp học mầm non huyện Phú Lương.

- Cử giáo viên tham gia lớp các lớp tập huấn chuyên môn do Phòng giáo dục tổ chức.

- Mua sắm bổ sung trang thiết bị cho các lớp

- Thống kê số liệu đầu năm học 2020 - 2021.

 

 

 

 

Tháng

10/2020

- Tổ chức Hội nghị cán bộ, công chức, viên chức.

- Kiểm tra đột xuất các lớp theo kế hoạch.

- Phát động phong trào thi đua chào mừng ngày 20/10

- Kiểm tra toàn diện 2 giáo viên

- Tham gia sinh hoạt cụm lần 1

- Tham dự chuyên đề cấp huyện

- Hoàn thiện hồ sơ đề nghị công nhận PCGD, XMC.

- Bình xét gia đình, cơ quan văn hóa, đăng ký năm sau.

 

 

 

Tháng

11/2020

- Kiểm tra đột xuất, kiểm tra chuyên đề

- Phát động phong trào thi đua chào mừng ngày 20/11.

- Tham dự chuyên đề cấp huyện

- Thực hiện 1 chuyên đề cấp trường

- Đón đoàn kiểm tra công nhận phổ cập giáo dục cho trẻ em 5 tuổi, phổ cập giáo dục, xóa mù chữ năm 2020.

 

 

 

Tháng

12/2020

- Kiểm tra đột xuất, kiểm tra báo trước các nhóm lớp và bếp ăn.

- Kiểm tra toàn diện 2 giáo viên.

- Theo dõi cân đo. Ghi biểu đồ NT+ MG lần 2.

- Chuẩn bị cho công tác sơ kết học kỳ I.

- Làm các loại Báo cáo Sơ kết học kỳ I.

- Tham dự chuyên đề cấp huyện

 

 

 

Tháng

01/2021

.- Kiểm tra đột xuất các hoạt động chăm sóc nuôi dưỡng, công tác vệ sinh.

- Tham dự sinh hoạt cụm lần 2.

- Dự giao ban chuyên môn học kỳ 1

- Cân đo theo dõi biểu đồ trẻ NT

- Kiểm tra toàn diện 2 giáo viên

- Đón đoàn kiểm tra công tác vệ sinh an toàn thực phẩm

 

Tháng

02/2021

- Kiểm tra toàn diện 2 giáo viên

- Kiểm tra chuyên môn, kiểm tra việc thực hiện chuyên đề trong công tác chăm sóc và giáo dục trẻ tại các lớp.

- Cân đo theo dõi biểu đồ trẻ NT

- Chỉ đạo nghỉ tết nguyên đán đúng qui định

- Phát động phong trào thi đua chào mừng ngày 8/3

 

Tháng

3/2021

- Tiếp tục tổ chức các hoạt động chào mừng ngày 8/3.

- Kiểm tra toàn diện 2 giáo viên

- Kiểm tra đột xuất một số lớp và bếp ăn.

- Sinh hoạt cụm lần 3

- Cân đo theo dõi biểu đồ trẻ NT+ MG lần 3

Tháng

4/2021

- Kiểm tra đột xuất các nhóm lớp và bếp ăn

- Cân đo theo dõi biểu đồ trẻ NT

- Phát động thi dua chào mừng kỷ niệm sinh nhật Bác

 

 

 

 

Tháng

5/2021

- Làm các loại báo cáo tổng kết năm học

- Báo cáo các chỉ số thi đua.

- Báo cáo kết quả các cuộc vận động và các phong trào thi đua.

- Đánh giá chuẩn nghề nghiệp giáo viên; chuẩn hiệu trưởng,phó hiệu trưởng.

- Đánh giá xếp loại công chức, viên chức, người lao động

- Bình xét thi đua cuối năm.

- Tổ chức tổng kết năm học 2020-2021 và ngày Quốc tế thiếu nhi 1/6.

- Kiểm kê tài sản cuối năm

Tháng

6/2021

- Hoàn thiện các loại báo cá

- Bảo quản và xây dựng cơ sở vật chất trong hè.

 

Tháng

7/2021

- Dự các lớp tập huấn chuyên môn của Phòng, của Sở GDĐT (nếu có).

- Thực hiên nghiêm túc công tác bảo vệ CSVC trong hè

 

MỘT SỐ NỘI DUNG PHÁT SINH:

- Nội dung phát sinh về chuyên môn

- Dự hội nghị và tham gia một số phong trào của địa phương tổ chức.

- Dự hội nghị tập huấn của Phòng, Sở.

 

 

 

 

Bài tin liên quan
Chính phủ điện tử
Tin đọc nhiều
Liên kết website
Thống kê truy cập
Hôm nay : 8
Hôm qua : 9
Tháng 06 : 214
Năm 2021 : 4.404